Bộ báo cáo kế toán
Đang xác thực tài khoản…
File Excel/CSV được tải xuống thiết bị của bạn. Hãy lưu vào thư mục, ổ cứng, NAS hoặc dịch vụ đám mây do doanh nghiệp quản lý; nền tảng chỉ giữ file gốc tạm thời, không phải kho lưu trữ dài hạn.
Thiết lập chế độ kế toán và mẫu báo cáo (nâng cao)
Chỉ cần mở phần này khi thiết lập lần đầu hoặc khi doanh nghiệp đổi chế độ kế toán.
Danh mục thông tư và bộ báo cáo
Chọn chế độ kế toán phải đi cùng loại đơn vị, kỳ hiệu lực, hệ thống tài khoản và mẫu báo cáo. Danh mục này phân biệt bộ đã có nền tảng kỹ thuật với văn bản mới chỉ được ghi nhận để nghiên cứu; có tên trong danh mục không có nghĩa đã hỗ trợ hoặc được xác nhận tuân thủ.
Đang tải danh mục thông tư…
Ánh xạ tài khoản theo doanh nghiệp
Đang tải phiên bản ánh xạ tài khoản…
Lưu sẽ tạo phiên bản mới cho doanh nghiệp đang đăng nhập ở trạng thái nháp. Hệ thống không cho tự đánh dấu đã phê duyệt; đối chiếu chuẩn mực và phê duyệt phải do người có thẩm quyền thực hiện.
Lập báo cáo theo kỳ
Báo cáo lấy từ bút toán đã ghi sổ của doanh nghiệp đang đăng nhập. Chứng từ chưa duyệt hoặc bút toán chưa ghi sổ không được tính vào sổ kế toán.
Thiết lập doanh nghiệp và kỳ kế toán (nâng cao)
Địa chỉ và mã số thuế sẽ được lưu theo doanh nghiệp, dùng lại cho các lần xuất báo cáo sau.
Chưa xác định chế độ kế toán áp dụng. Hãy cấu hình và xác nhận trước khi sử dụng báo cáo chính thức.
Chọn kỳ báo cáo rồi bấm “Chạy và lập báo cáo”.
Đối chiếu VAT với sổ cái
Đối chiếu sơ bộ VAT trên hóa đơn đã ghi sổ trừ chứng từ giảm trừ đã ghi sổ với biến động ròng tài khoản 133* và 3331*. Đây không phải tờ khai thuế và không thay thế việc đối chiếu bảng kê/tờ khai với kế toán thuế.
Kết quả kiểm tra
Bộ báo cáo có thể xuất
Dữ liệu báo cáo lấy từ bút toán đã ghi sổ và được lọc theo kỳ. Bộ lọc dưới đây chỉ tác động danh sách tài khoản ở bảng cân đối phát sinh; các báo cáo tổng hợp khác vẫn tính trên toàn bộ dữ liệu đúng kỳ. Khuyến nghị dùng Excel (.xlsx) trên Windows/Microsoft Office để giữ định dạng và kiểu số; CSV UTF-8 có BOM là lựa chọn trao đổi dữ liệu.
Chưa áp dụng bộ lọc tài khoản.
Số dư đầu kỳ, phát sinh Nợ/Có và số dư cuối kỳ theo từng tài khoản.
Ngày hạch toán, mã bút toán, nguồn chứng từ, tài khoản, diễn giải và Nợ/Có.
Tổng hợp trạng thái chứng từ, duyệt, lập bút toán và kiểm tra cân đối; không chứa nội dung OCR thô.
Doanh thu tài khoản 511, giảm trừ 521 và danh sách hóa đơn bán ra đã ghi sổ; không trộn doanh thu tài chính/thu nhập khác.
Theo nhóm chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và thuế; cột so sánh để trống khi chưa có dữ liệu năm trước.
Tổng hợp tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; có kiểm tra chênh lệch tài sản với nguồn vốn.
Phân loại sơ bộ biến động tài khoản tiền 111/112 theo tài khoản đối ứng; các dòng cần rà soát được đánh dấu rõ.
Thông tin hóa đơn kế toán, mã số thuế, doanh số, thuế và tổng thanh toán; không thay thế tờ khai thuế chính thức.
Số phải thu/phải trả còn lại theo hóa đơn; là ảnh chụp số dư hiện tại, không phải số dư lịch sử tại ngày kết thúc kỳ.